hẹp hở van 2 lá

• Vòng thắt trên van 2 lá Bệnh hệ thống gây xơ hóa • U carcinoid • SLE • VKDT • Sẹo VNTMNK f Hẹp 2 lá hậu quả của thấp tim 4 dạng tổn thương : - Dính mép van - Dính lá van - Dính dây chằng - Phối hợp 3 loại f Sinh lý bệnh ↑HR ↓ đổ đầy tâm trương Hồi hộp, Đánh Giảm tiền gánh trống ngực Hẹp 2 lá ↓ CO Huyết khối, ↑ P nhĩ trái Rung nhĩ Tắc mạch Van hai lá hẹp - hay hai lá hẹp - là một điều kiện trong đó van hai lá thu hẹp (stenotic). Điều này thu hẹp lỗ van được mở đúng cách, gây cản trở lưu lượng máu qua tim và từ tim với phần còn lại của cơ thể. Van hai lá hẹp có thể làm cho mệt mỏi và khó thở, trong số 1. Hẹp van 2 lá. 1.1. Đại cương. Hẹp van 2 lá là bệnh van tim thường gặp ở nước ta. Theo GS Đặng văn Chung và Khoa Tim mạch bệnh viện Bạch mai, hẹp van 2 lá chiếm tỉ lệ 40,3 % số người mắc bệnh tim. Hẹp 2 lá là bệnh tim nặng có nhiều biến chứng luôn đe dọa tính mạng Mô tả một cách đơn giản nhất, toàn bộ hệ thống MitraClip sẽ được đưa đến tim thông qua tĩnh mạch đùi, khi đạt đến vị trí thuận lợi, thiết bị có hình dạng "chạc ba" sẽ làm nhiệm vụ kẹp phần hở giữa 2 van tim. Kết quả là ngăn chặn dòng máu trào ngược lại buồng tim, hạn chế hiện tượng tim phải làm việc quá sức dẫn đến suy tim. Khi van tim bị hở 3/4 trở lên mới phải điều trị tích cực. Nếu bị hở từ 3,5/4 trở lên sẽ mổ để sửa chữa van tim hoặc thay van tim nhân tạo. Về điều trị, tùy nguyên nhân gây hở van tim mà việc điều trị sẽ khác nhau. Nếu hở van tim do tim bị giãn, khi điều trị tim gambar orang membuang sampah pada tempatnya kartun. Tìm hiểu chungDấu hiệu và triệu chứngNguyên nhânChẩn đoán và điều trịBiến chứng bệnhPhòng ngừa bệnhQuảng cáo Tìm hiểu chung Bệnh hở van hai lá là gì? Van hai lá ở tim nằm giữa tâm nhĩ trái và tâm thất trái. Van này mở khi tâm nhĩ bơm máu đến tâm thất và đóng lại khi tâm thất bơm máu đi đến các bộ phận trong cơ thể. Khi van đóng, máu sẽ được ngăn để không chảy ngược vào lại tâm nhĩ. Hở van hai lá hở van 2 lá, hở van tim 2 lá hay suy van hai lá là tình trạng van hai lá của tim không đóng chặt, khiến máu chảy ngược. Nếu ở mức độ nặng, máu không thể di chuyển qua tim hoặc bơm đầy đủ đến các phần còn lại của cơ thể, khiến người bệnh cảm thấy mệt mỏi hoặc khó thở, về sau có thể gây suy tim. Dấu hiệu và triệu chứng Khó thở là một trong những dấu hiệu cảnh báo suy tim Những dấu hiệu và triệu chứng của bệnh hở van tim hai lá Một số người mắc bệnh lý này có thể không phát sinh triệu chứng trong nhiều năm. Các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng và tốc độ tiến triển, có thể bao gồm Tiếng tim bất thường tiếng thổi tim khi nghe qua ống nghe Khó thở khi gắng sức hoặc khi nằm Mệt mỏi Đánh trống ngực – cảm giác nhịp tim đập nhanh, rung mạnh Phù chi dưới bàn chân hoặc mắt cá chân bị sưng Người bệnh thường không biết mình mắc bệnh trong nhiều năm vì hở van tim hai lá có thể không tiến triển thêm. Trong trường hợp bệnh tiến triển nhanh, người bệnh sẽ gặp phải các dấu hiệu và triệu chứng nghiêm trọng khác. Nguyên nhân Nguyên nhân của bệnh hở van hai lá là gì? Tim có bốn van giữ cho dòng máu chảy đúng hướng, gồm van hai lá, van ba lá, van phổi và van động mạch chủ. Mỗi van có nắp mở và đóng một lần trong mỗi nhịp tim. Đôi khi, các van này không mở hoặc đóng đúng cách, làm gián đoạn lưu lượng máu qua tim đến cơ thể. Nguyên nhân hẹp van hai lá có thể do vấn đề bẩm sinh ở van hai lá, còn gọi là hở van hai lá nguyên phát. Ngoài ra, bệnh lý tâm thất trái có thể dẫn đến hở van hai lá thứ phát hoặc bệnh van hai lá do thấp tim. Các nguyên nhân có thể gây ra bệnh bao gồm Tổn thương van hai lá. Đây thường là hậu quả của khuyết tật bẩm sinh hoặc bệnh nhồi máu cơ tim một phần tim bị chết do không nhận đủ máu. Tổn thương dây chằng van hai lá. Theo thời gian, các dây chằng neo giữ nắp của van hai lá vào thành tim có thể bị giãn hoặc rách, đặc biệt là ở những người bị tổn thương van hai lá. Trong một số trường hợp, chấn thương ở ngực cũng có thể làm đứt dây chằng này. Sốt thấp khớp. Sốt thấp khớp hay thấp tim là một biến chứng của viêm họng do liên cầu khuẩn không được điều trị. Bệnh này có thể làm hỏng van hai lá, dẫn đến hở van hai lá về sau. Sốt thấp khớp là bệnh phổ biến ở các nước đang phát triển. Viêm nội tâm mạc. Van hai lá có thể bị tổn thương do nhiễm trùng niêm mạc tim viêm nội tâm mạc. Đau tim. Cơn đau tim có thể làm hỏng cơ tim hỗ trợ van hai lá, ảnh hưởng đến chức năng của van. Nếu tổn thương đủ rộng, một cơn đau tim có thể gây hở van hai lá đột ngột và nghiêm trọng. Bệnh cơ tim. Bệnh cơ tim là những bất thường của cơ tim. Theo thời gian, trong một số tình trạng nhất định chẳng hạn như tăng huyết áp có thể khiến tim phải hoạt động vất vả hơn, dần dần làm tâm thất trái phì đại, kéo giãn các dây chằng xung quanh van hai lá. Một số loại thuốc. Việc sử dụng một số loại thuốc trong thời gian dài có thể gây ra hở van hai lá, chẳng hạn như những thuốc có chứa ergotamine được dùng trong điều trị chứng đau nửa đầu và các tình trạng khác. Xạ trị. Trong một số ít trường hợp, xạ trị ung thư tập trung vào vùng ngực có thể dẫn đến hở van hai lá. Rung tâm nhĩ. Rung tâm nhĩ hay rung nhĩ là một bệnh lý về nhịp tim phổ biến. Bệnh này có thể là nguyên nhân tiềm ẩn của tình trạng hở van hai lá. Chẩn đoán và điều trị Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ. Những kỹ thuật y tế giúp chẩn đoán bệnh hở van hai lá Đầu tiên, bác sĩ cần kiểm tra các thông tin về tiền sử bệnh và tiền sử gia đình nếu có bệnh tim. Một số thủ thuật kiểm tra thể chất bao gồm nghe tim qua ống nghe. Bệnh này thường tạo ra âm thanh khi máu chảy ngược qua van hai lá tiếng tim thổi. Sau đó, bác sĩ có thể quyết định loại xét nghiệm cần thực hiện. Các xét nghiệm phổ biến để chẩn đoán hở van hai lá bao gồm Siêu âm tim Điện tâm đồ ECG Chụp X-quang ngực Chụp cộng hưởng từ MRI tim Chụp CT tim Kiểm tra gắng sức Đặt ống thông tim Những phương pháp điều trị bệnh hở van hai lá Điều trị hồi phục van hai lá phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng của tình trạng. Mục tiêu của điều trị là cải thiện chức năng tim và giảm thiểu các triệu chứng bệnh, tránh các biến chứng trong tương lai. Theo dõi bệnh. Một số người có mức độ hở nhẹ có thể không cần điều trị ngay. Tuy nhiên, người bệnh cần được bác sĩ theo dõi bệnh chặt chẽ, đánh giá thường xuyên với tần suất tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của tình trạng bệnh. Dùng thuốc. Tuy bệnh không thể điều trị bằng thuốc nhưng có thể giúp thuyên giảm các triệu chứng. Những loại thuốc này gồm Thuốc lợi tiểu có thể làm giảm tích tụ dịch lỏng trong phổi hoặc chân của bạn phù chi dưới. Thuốc chống đông máu giúp ngăn ngừa hình thành huyết khối, có thể sử dụng trong trường hợp bị rung tâm nhĩ. Thuốc trị tăng huyết áp. Huyết áp cao làm cho tình trạng hở van hai lá tồi tệ hơn, vì vậy người bệnh thường được kê toa thuốc này nếu bị tăng huyết áp. Phẫu thuật. Van hai lá bị tổn thương có thể cần phẫu thuật để sửa chữa hoặc thay van nhân tạo ngay cả khi người bệnh không gặp phải các triệu chứng, giúp ngăn ngừa các biến chứng và cải thiện kết quả. Nếu người bệnh có bệnh lý tim mạch khác cũng cần phẫu thuật, bác sĩ có thể tiến hành đồng thời với phẫu thuật hở van hai lá. Biến chứng bệnh Những biến chứng của bệnh hở van hai lá là gì? Khi ở mức độ nhẹ, hở van hai lá thường không gây ra vấn đề gì. Tuy nhiên, nếu nặng hơn, bệnh có thể dẫn đến các biến chứng như Suy tim. Suy tim là tình trạng khi tim không thể bơm đủ máu để đáp ứng nhu cầu của cơ thể. Hẹp van hai lá nghiêm trọng gây thêm sức ép cho tim. Tâm thất trái trở nên phì đại và nếu không được điều trị sẽ yếu đi, dẫn đến suy tim. Huyết khối. Sự phì đại của tâm nhĩ trái có thể dẫn đến rung nhĩ. Tình trạng này có khả năng gây ra huyết khối cục máu đông, dễ vỡ ra khỏi tim và di chuyển đến các bộ phận khác của cơ thể, kéo theo nhiều vấn đề nghiêm trọng chẳng hạn như đột quỵ nếu huyết khối chèn vào một mạch máu trong não. Tăng áp động mạch phổi. Nếu bệnh van hai lá không được điều trị trong thời gian dài hoặc không điều trị đúng cách, người bệnh có thể bị cao huyết áp ảnh hưởng đến các mạch trong phổi tăng huyết áp phổi. Phòng ngừa bệnh Những biện pháp giúp phòng ngừa bệnh hở van hai lá Ngoài các phương pháp điều trị, người bệnh cần kết hợp thay đổi lối sống lành mạnh bằng những cách sau Kiểm soát huyết áp. Giữ huyết áp ổn định là bước quan trọng khi người bệnh phải chung sống với các bệnh tim mạch như hở van hai lá. Chọn chế độ ăn có lợi cho sức khỏe tim mạch. Thực phẩm không ảnh hưởng trực tiếp đến bệnh hở van hai lá nhưng chế độ ăn uống lành mạnh có thể giúp ngăn ngừa các bệnh tim khác vốn có thể làm suy yếu cơ tim. Hạn chế thực phẩm chứa chất béo bão hòa và chất béo chuyển hóa, đường, muối và ngũ cốc tinh chế như trong bánh mì trắng. Thay vào đó, hãy ăn nhiều loại rau và trái cây, ngũ cốc nguyên hạt, thực phẩm giàu protein như thịt nạc, cá và các loại hạt. Duy trì cân nặng lành mạnh. Người bệnh nên kiểm soát trọng lượng theo khuyến nghị từ bác sĩ. Ngăn ngừa viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn. Nếu đã thay van tim, người bệnh có thể nên dùng kháng sinh để ngăn ngừa nhiễm trùng viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn trước khi thực hiện một số thủ thuật y khoa có xâm lấn. Ngừng uống rượu. Tiêu thụ các chất có cồn có thể gây rối loạn nhịp tim cũng như gia tăng mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng bệnh. Lạm dụng bia rượu cũng có thể gây ra bệnh cơ tim. Tránh thuốc lá. Thuốc lá khiến quá trình hồi phục chậm hơn bên cạnh nhiều tác hại xấu khác đến sức khỏe. Hoạt động thể chất phù hợp. Tùy thuộc vào mức độ bệnh, người bệnh nên điều chỉnh cường độ tập luyện, đặc biệt là nếu có tham gia các môn thể thao mang tính chất cạnh tranh, đối kháng. Thường xuyên kiểm tra sức khỏe. Ghi chép những thay đổi trong các triệu chứng bệnh và báo cáo đầy đủ với bác sĩ tim mạch để can thiệp kịp thời khi cần thiết. Tham vấn ý kiến bác sĩ nếu có dự định mang thai. Mang thai khiến tim phải hoạt động nhiều hơn. Nếu đang mang thai, người bệnh cần theo dõi tình trạng bệnh của mình từ trong thai kỳ cho đến sau sinh. Miễn trừ trách nhiệmCác bài viết của Hello Bacsi chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y giả Ngà Trương Ngày cập nhật 21/01/2021Quảng cáoBài viết này có hữu ích với bạn?Quảng cáoQuảng cáoQuảng cáo Bài viết bởi Thạc sĩ, Bác sĩ Hồ Thị Xuân Nga - Trung tâm Tim mạch - Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Central Park Hẹp van tim, điển hình là hẹp van hai lá hậu thấp là một trong những bệnh lý tim mạch khá phổ biến ở các nước phát triển cũng như tại Việt Nam. Căn bệnh này nếu không được điều trị kịp thời, đúng phác đồ sẽ gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm đến tính mạng người bệnh. 1. Bệnh hẹp van tim 2 lá là gì? Hẹp van tim 2 lá là bệnh hẹp hay hở van 2 lá, van động mạch chủ do vi trùng thấp khớp cấp di chuyển trong máu, đến vùng van tim và "ăn mòn" 2 lá van, làm cho van tim bị co rút, biến dạng và mất chức cả khi bị viêm họng nặng, cùng loại vi trùng của thấp khớp cấp gây ra thì người bệnh cũng dễ dàng mắc chứng bệnh hẹp van hai lá hậu thấp, chứ không phải luôn luôn mắc bệnh đau khớp mới bị. Hẹp van tim hai lá do vi trùng thấp khớp cấp gây ra 2. Chứng bệnh van 2 lá hậu thấp biểu hiện thế nào? Khi mới mắc bệnh hẹp van 2 lá hậu thấp, van tim chưa bị tổn thương rõ rệt, nên thường bệnh nhân không có triệu chứng gì mãi đến vài năm sau đó. Thường thì người bệnh sẽ mệt, khó thở khi gắng sức, cảm giác hụt hơi khi làm việc. Nói chung triệu chứng không đặc hiệu và dễ gây nhầm lẫn với vô số bệnh lý tim mạch hoặc suy nhược cơ thể van tim bị hẹp đến một mức độ trung bình hoặc nặng thì người bệnh sẽ có triệu chứng của suy tim rõ rệt hơn, thường xuyên bị cơn khó thở về đêm, ho khan và những lúc này phải nằm đầu cao mới ngủ được. Đôi khi ở giai đoạn muộn, người bệnh có tĩnh mạch cổ nổi hoặc thập chí phù nhẹ chân kín đáo về chiều. 3. Điều trị bệnh hẹp van 2 lá hậu thấp như thế nào? Trước hết, người bệnh cần được khám lâm sàng, đo điện tim, siêu âm tim và chụp X quang để xác định bệnh và mức độ bệnh tiến triển ra sao thì mới điều trị nội khoa hay phẫu thuật mức độ hẹp nhẹ hoặc trung bình, chỉ cần uống thuốc điều trị suy tim, chế độ ăn kiêng cử bớt muối, chế độ làm việc, nghỉ ngơi hợp lý và theo dõi bằng siêu âm tim mỗi 6 tháng định hẹp khít van hai lá, có hay không kèm theo rung nhĩ, người bệnh cần được phẫu thuật thay van tim hoặc sửa van. Tùy mức độ hư hại và yêu cầu, nghề nghiệp, điều kiện sống của bệnh nhân, bác sĩ sẽ tư vấn cho người bệnh chọn loại van tim thích hợp nhất cho mỗi người. Bệnh nhân có thể tự điều trị bằng thuốc khi bệnh ở mức độ nhẹ 4. Sau thay van tim 2 lá có cần phải uống thuốc nữa không? Sau khi thay van điều trị bệnh hẹp van 2 lá hậu thấp có cần phải uống thuốc nữa không là thắc mắc thường gặp của tất cả mọi bệnh nhân. Về vấn đề này, các bác sĩ chuyên khoa cho rằng, sau khi thay van hai lá sinh học hoặc cơ học thì người bệnh đều phải tiếp tục uống thuốc và theo hai lá nhân tạo đưa vào cơ thể mình là vật lạ, nên người bệnh cần phải uống thuốc kháng đông, là loại thuốc giúp máu loãng ra, làm cho hai lá van không bị " kẹt", hoạt động dễ dàng, cũng giống như việc chúng ta thường xuyên tra dầu nhớt cho bản lề cửa nhà mình thuốc thứ hai cần uống là các thuốc điều trị suy tim, các thuốc chống rối loạn nhịp tim nếu chẳng may người bệnh mắc phải... 5. Cần làm gì sau khi thay van 2 lá? Việc thay van hai lá không làm hạn chế các hoạt động bình thường của người bệnh trong cuộc sống hàng ngày. Tuy nhiên, người bệnh cần làm việc, nghỉ ngơi và tập luyện theo lời khuyên của bác sĩ. Khi uống thuốc kháng đông, có một số thức ăn "tương kỵ", không nên ăn nhiều vì dễ góp phần gây chảy máu. Người bệnh nên tuân tuyệt đối thủ chế độ ăn uống theo lời khuyên của bác sĩ đưa ra. Người bệnh cần tuân thủ chế độ dinh dưỡng mà bác sĩ đưa ra 6. Khi nào cần phải kiểm tra lại van 2 lá? Khi đang uống kháng đông, người bệnh sẽ có các biểu hiện chảy máu chân răng tự nhiên, chảy máu cam hoặc chảy máu đường tiêu hóa, yếu liệt nửa người...phải nhanh chóng đến bệnh viện gần nhất có chuyên khoa tim mạch để khai báo về tình trạng của mình, không chậm trễ!Khi đột ngột bị ho ra bọt hồng, mệt, khó thở...sau thay van hai lá cơ học, phải nhanh chóng đến bác sĩ chuyên khoa Tim mạch hoặc bệnh viện có chuyên khoa tim mạch để siêu âm tim kiểm tra xem có bị kẹt van hay không?Thuốc kháng đông là con dao hai lưỡi, vì vậy người bệnh phải theo chỉ dẫn của bác sĩ chặt chẽ, không uống bù sau khi quên, không bỏ cữ thuốc, không tự ý tăng hay giảm liều tùy theo chuyện khỏe hay mệt mình cảm nhận!Cần kiểm tra bằng việc khám và siêu âm tim, thử máu định kỳ mỗi 3-6 tháng/một lần sau bảo vệ sức khỏe tim mạch nói chung và phát hiện sớm dấu hiệu của nhồi máu cơ tim và đột quỵ, khách hàng có thể đăng ký khám tại Trung tâm tim mạch - Bệnh viện Đa khoa quốc tế Vinmec, đây là một trong những trung tâm mũi nhọn cả nước về thăm khám, chẩn đoán, tầm soát và điều trị các bệnh lý tim mạch. Với sự hội tụ của đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm, có uy tín lớn trong lĩnh vực điều trị ngoại khoa, nội khoa, thông tim can thiệp và ứng dụng các kỹ thuật cao cấp trong việc chẩn đoán và điều trị bệnh lý tim mạch, cùng với hệ thống các trang thiết bị hiện đại, ngang tầm với các bệnh viện uy tín nhất trên thế giới như Máy cộng hưởng từ MRI 3 Tesla Siemens, máy CT 640 Toshiba, các thiết bị nội soi cao cấp EVIS EXERA III Olympus Nhật Bản, hệ thống gây mê cao cấp Avace, phòng mổ Hybrid theo tiêu chuẩn quốc tế... Trung tâm tim mạch tại Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec đã gặt hái được nhiều thành công và có được niềm tin của đông đảo người thêm Hướng dẫn chẩn đoán hẹp van hai lá hậu thấp Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Tải và đặt lịch khám tự động trên ứng dụng MyVinmec để quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng. XEM THÊM Bệnh sa van 2 lá Nguyên nhân, triệu chứng Bệnh hở van hai lá khác gì bệnh hẹp van hai lá? Biến chứng của bệnh sa van 2 lá Hẹp van tim và hở van tim là 2 bệnh lý hoàn toàn khác nhau nhưng có thể cùng xảy ra tại van 2 lá, được gọi tắt là hẹp hở van 2 lá. Cả 2 tình trạng này nếu kết hợp cùng nhau sẽ đẩy nhanh tốc độ tiến triển thành suy tim nên người bệnh cần phải được quản lý điều trị chặt chẽ. Hẹp hở van 2 lá là bệnh gì?Van 2 lá là van tim kiểm soát lưu lượng máu đi từ tâm nhĩ trái buồng tim phía trên, bên trái vào tâm thất trái buồng tim phía dưới, bên trái. Hẹp hở van 2 lá xảy ra khi van tim này hoạt động không đúng cách– Bệnh hẹp van 2 lá Van 2 lá không thể mở rộng, làm giảm lưu lượng máu từ tâm nhĩ trái xuống tâm thất trái.– Bệnh hở van 2 lá Van 2 lá không thể đóng kín, khi tim co bóp để tống máu ra động mạch chủ, một lượng máu từ tâm thất trái có thể chảy ngược qua van 2 lá để trở về nhĩ trái. – Hẹp hở van 2 lá kết hợp là dạng kết hợp cả hẹp và hở van 2 lá. Khi tim nghỉ, van 2 lá không thể mở rộng hẹp van 2 lá và khi tim co bóp, van 2 lá không thể đóng kín hở van 2 lá.Cả 2 tình trạng này đều khiến cơ tim phải hoạt động nhiều hơn và làm giảm lưu lượng máu đi nuôi cơ thể, hậu quả cuối cùng là đều dẫn đến suy tim. Hình ảnh tim bị hẹp hở van 2 láNguyên nhân gây hẹp hở van 2 láHẹp hở van hai lá thường là hệ quả của sốt thấp khớp – bệnh lý có liên quan đến tình trạng nhiễm khuẩn đường hô hấp do liên cầu khuẩn nhóm A nhưng không được điều trị tốt. Kết quả là cơ thể sẽ sản sinh kháng thể tấn công và làm tổn thương van 2 lá, bởi cấu trúc của van 2 lá gần giống với màng tế bào liên cầu khuẩn. Hẹp hở van 2 lá cũng có thể phát triển hoặc trở nên trầm trọng hơn do các nguyên nhân khác như tăng huyết áp, nhồi máu cơ tim, viêm nội tâm mạc viêm màng trong tim, tác dụng phụ của thuốc trị ung thư, điều trị bức xạ ngực… Ngoài các nguyên nhân thứ phát kể trên, hẹp hở van 2 lá còn có thể xuất hiện do các lá van bị thay đổi và kích thước, hình dạng trong quá trình phát triển của bào thai. Những trường hợp này được gọi là bệnh hẹp hở van 2 lá bẩm chứng hẹp hở van 2 láCác triệu chứng phổ biến của hẹp van hai lá có thể bao gồm– Đau ngực, mức độ đau thường tăng lên khi người bệnh hoạt động gắng sức– Khó thở– Mệt mỏi– Sưng bàn chân hoặc mắt cá chân– Ho– Khó thở, nhất là khi người bệnh nằm hoặc cúi xuống.– Đánh trống ngực do tim đập chân là dấu hiệu của hẹp hở van 2 láNếu bạn đang phải chịu đựng những cơn đau ngực, khó thở vì hẹp hở van 2 lá, hãy liên hệ ngay với chúng tôi theo số điện thoại zalo để được tư vấn giải pháp trị hiệu quả hở van 2 lá có nguy hiểm không?Mức độ nguy hiểm của bệnh sẽ phụ thuộc vào mức độ hẹp hở van tim 2 lá. Nếu hở van mức độ ¾ trở lên và/hoặc hẹp khít van 2 lá, người bệnh có thể gặp phải một số biến chứng sau– Suy tim Để đáp ứng với tình trạng hở van 2 lá, buồng thất trái phải giãn rộng và áp lực trong buồng thất trái cũng tăng lên, làm giảm khả năng hơm máu của tim và dẫn đến suy tim.– Phù phổi Để đáp ứng với tình trạng hẹp van 2 lá, áp lực trong buồng nhĩ trái và trong các tĩnh mạch phổi sẽ tăng lên gây ra ứ máu tại phổi, hậu quả cuối cùng là phù phổi cấp.– Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn tình trạng nhiễm khuẩn lớp màng bao phủ bên trong tim và các lá van. – Rung nhĩ Dạng rối loạn nhịp tim nguy hiểm này có thể làm tăng nguy cơ hình thành cục máu đông trong tim. Cục máu đông di chuyển đến các mạch máu quan trọng như não, tim, phổi sẽ gây ra biến chứng nhồi máu cơ tim, đột quỵ não, thuyên tắc phổi… đe dọa tính trị hẹp hở van 2 lá Bác sĩ sẽ xem xét tình trạng sức khỏe của bạn và đánh giá kỹ lưỡng mức độ hẹp hở van trước khi đề xuất các giải pháp điều trị sauThuốc điều trị hẹp hở van 2 lá Mặc dù không có loại thuốc nào có thể chữa khỏi hoàn toàn tình trạng hẹp hở van 2 lá nhưng dùng thuốc là điều cần thiết để giảm nhẹ triệu chứng và phòng ngừa biến chứng cho người bệnh. Các loại thuốc thường được dùng là – Thuốc chống loạn nhịp tim nhóm chẹn beta được dùng phổ biến nhất để ổn định nhịp tim, giảm triệu chứng trống ngực.– Thuốc chống đông máu giúp ngăn ngừa cục máu đông và các biến chứng tắc mạch do cục máu đông gây ra.– Thuốc kháng sinh để phòng tránh biến chứng viêm nội tâm mạc cho người bệnh hẹp hở van 2 lá.– Thuốc lợi tiểu giúp hạ huyết áp nhanh chóng; cải thiện tình trạng ho, phù, khó thở do ứ trệ tuần hoàn.– Thuốc giãn mạch giúp hạ huyết áp, giảm bớt áp lực lên van tim và giảm khối lượng công việc cho pháp thảo dược cho người bệnh hẹp hở van 2 lá Mặc dù không thể thay thế hoàn toàn thuốc tây nhưng việc bổ sung những sản phẩm hỗ trợ từ thảo dược là điều cần thiết để tăng hiệu quả kiểm soát triệu chứng và ngăn chặn tình trạng hẹp hở van tim 2 lá tiến triển nặng hơn. Theo đó, các chuyên gia Tim mạch khuyến cáo người bệnh nên lựa chọn những sản phẩm chứa thảo dược có tác dụng giãn mạch, hoạt huyết, chống đông máu và ổn định nhịp tim như Bồ hoàng, Mạch môn, Hoàng bá, Sơn trá. Sản phẩm điển hình có thể đáp ứng các tiêu chí này chính là thực phẩm bảo vệ sức khỏe Vương Tâm Thống. Theo nghiên cứu của Báo Khoa học & Đời sống kết hợp cùng Tạp chí Sức khỏe & Môi trường, có tới người bệnh hẹp hở van tim, bệnh mạch vành đánh giá rất hài lòng sau khi sử dụng sản phẩm này. Bạn có thể lắng nghe đánh giá từ một trong những người bệnh hẹp hở van tim nặng đã tham gia khảo sát tại video dưới đây Bí quyết trị hẹp hở van tim bằng giải pháp thảo dượcPhẫu thuật – Sửa van 2 lá Các bác sĩ sử dụng phương pháp phẫu thuật tim hở để cắt bỏ các mép van thừa, loại bỏ vôi hóa, vá lại những lỗ trên van, sửa chữa các dây chằng van tim bên cạnh việc phẫu thuật thắt vòng van để khôi phục lại khả năng đóng mở của van. – Nong van bằng bóng dùng để điều trị hẹp van 2 lá. Các bác sĩ sẽ luồn ống thông có gắn quả bóng ở đầu, khi tiếp cận đến vị trí van 2 lá, bóng sẽ được bơm căng để mở rộng các van bị hẹp.– Thay van tim được chỉ định trong những trường hợp van 2 lá bị tổn thương nặng, không thể điều trị bằng sửa chữa van. Trong thủ thuật này, van tim 2 lá bị hỏng sẽ được loại bỏ và thay thế bằng một van tim mới, có thể là van sinh học được làm từ van tim lợn, bò, người hiến tặng hoặc van cơ học làm từ kim loại, khung carbon. Một số lời khuyên về lối sống cho người bệnh hẹp hở van 2 lá – Ăn nhạt, giảm bớt tiêu thụ đồ ngọt và các thực phẩm chứa nhiều chất béo như mỡ động vật, thịt đỏ, nội tạng động vật… Tăng cường ăn nhiều các thực phẩm tốt cho tim mạch như rau quả tươi, cá biển, ngũ cốc nguyên cám… – Không hút thuốc lá, thuốc lào; cắt giảm lượng rượu bia…– Tăng cường luyện tập thể dục ít nhất 30 phút mỗi ngày; những bài tập thích hợp cho người mới bắt đầu là đi bộ nhẹ, thiền, yoga… – Giảm cân nếu bạn bị thừa cân, béo phì.– Giữ vệ sinh răng miệng để phòng tránh nhiễm khuẩn. Sử dụng kháng sinh đầy đủ khi có nhiễm khuẩn hoặc dự phòng nhiễm khuẩn trước các can thiệp phẫu thuật, thủ thuật nha khoa. Tiêm phòng cúm vào mùa thu. Hẹp hở van 2 lá là sự kết hợp giữa 2 bệnh lý van tim nguy hiểm, do đó người bệnh cần tuân thủ y lệnh và thực hiện các bước điều chỉnh lối sống để nâng cao sức khỏe và phòng tránh biến sĩ Lê LươngTrường Đại học Y Dược Thái NguyênChuyên tư vấn về sức khỏe bệnh tim mạchNguồn tham khảo Bài viết được tư vấn chuyên môn bởi Thạc sĩ, Bác sĩ Trần Hồng Nhật - Bác sĩ Tim mạch can thiệp - Trung tâm Tim mạch - Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Central Park. Hẹp van 2 lá là bệnh lý thường gặp ở các nước kém phát triển như Việt Nam, bệnh gặp ở nữ nhiều hơn nam. Khi mới mắc thường ít triệu chứng nên bỏ sót và chỉ được chẩn đoán ở giai đoạn muộn nên để lại hậu quả nặng nề. Hẹp van 2 lá là khi van hai lá bị tổn thương không thể mở hoàn toàn được. Bình thường diện tích lỗ van 2 lá là 4‒6 cm2. Khi diện tích mỡ van 2 lá ≤ 2cm2 ≤ cm2/m2 điện tích cơ thể, dòng máu chảy qua van 2 lá bị cản trở tạo thành chênh áp giữa nhĩ trái và thất trái được chẩn đoán là hẹp van 2 lá. Hậu quả, tâm nhĩ trái khó bơm máu vào tâm thất trái, máu sẽ ứ đọng ở tuần hoàn phổi và tim phải. Đây là nguyên nhân chính gây ra suy tim sung thương trong hẹp van 2 lá chủ yếu là thâm nhiễm, xơ, dày lá van, dính mép van, co rút dây chằng, cột cơ góp phần dẫn đến hẹp van 2 lá. Xuất hiện hiện tượng vôi hóa lắng đọng trên van, dây chằng, vòng van, tiếp tục làm hạn chế chức năng bình thường của van 2 lá là bệnh lý tiến triển nặng dần, gây ra nhiều biến chứng như suy tim, rối loạn nhịp, thuyên tắc mạch hay viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn ... Người bệnh ho ra máu do bị hẹp van 2 lá lâu ngày 2. Các nguyên nhân gây hẹp van 2 lá Di chứng thấp timTổn thương xơ vữaBẩm sinh như van 2 lá hình dù hay vòng thắt trên van 2 láBệnh hệ thống có thể gây xơ hóa van 2 láU ban đỏ hệ thốngViêm khớp dạng thấpLắng đọng mucopolysaccharideViêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn 3. Triệu chứng hẹp van 2 lá Triệu chứng cơ năngTriệu chứng thường gặp nhất là khó thở Khó thở khi gắng sức, có thể có các cơn khó thở kịch phát về đêm và khó thở khi nằm. Ở giai đoạn sau biểu hiện là cơn hen tim và phù phổi ra máuKhàn tiếngNuốt nghẹnHồi hộp trống ngực do rung nhĩĐau ngực do tăng nhu cầu oxy thất phải khi tăng áp lực động mạch phổi nhiềuMệt do cung lượng tim giảm thấp Huyết khối hình thành gây tắc đại mạch tuần hoàn Triệu chứng thực thểChậm phát triển thể chất khi bị từ béBiến dạng lồng ngựcCác dấu hiệu ứ trệ tuần hoàn trong suy tim phải tĩnh mạch cổ nổi, phản hồi gan tĩnh mạch cổ dương tính, phù chi dưới, phù toàn thân, gan to, tràn dịch các màng...Nghe tim Tam chứng chẩn đoán hẹp van 2 lá bao gồm Tiếng rung tâm trương, T1 đanh, rung tâm trương và clac mở van 2 lá. 4. Xét nghiệm cận lâm sàng chẩn đoán hẹp van 2 lá Điện tâm đồGiai đoạn đầu bệnh còn hẹp nhẹ, chưa có ảnh hưởng nên điện tâm đồ còn bình thườngGiai đoạn sau có hình ảnh giãn nhĩ trái với P rộng, P 2 đỉnh > 0,12 giây ở DII; P 2 pha, pha âm > pha dương ở V1,V2 nếu còn nhịp xoang, hay trục điện tim chuyển phải, dày thất phải sóng R cao ở V1, V2; sóng S sâu ở V5, V6; Sokolow - Lyon thất phải +.Cũng có bệnh nhân không còn nhịp xoang mà là rung nhĩ gây loạn nhịp hoàn Chụp Xquang ngựcHình ảnh cung động mạch phổi nổi, hình ảnh 4 cung điển hình ở bờ bên trái của timBờ tim bên phải phần dưới có hình ảnh 2 cung do nhĩ trái ứ máu nhiềuNgoài ra có thể thấy hình ảnh vôi hóa van 2 lá, thất phải dãn,... Siêu âm chẩn đoán bệnh hẹp van hai láSiêu âm tim là biện pháp thăm dò quan trọng để chẩn đoán xác định bệnh lý. Ngoài ra siêu âm còn giúp đánh giá độ nặng của hẹp van, nguyên nhân hoặc cơ chế, đánh giá ảnh hưởng bệnh lý chức năng tim, giãn buồng tim, tăng áp lực phổi, tổn thương van khác phối hợp qua đó giúp đánh giá tiên lượng và hướng điều trị bệnh Siêu âm tim chẩn đoán hẹp van hai lá Siêu âm tim qua thành ngựcSiêu âm TM cho phép phát hiện lá van dày, giảm di động, biên độ mở van 2 lá kém, hai lá van di động song song, dốc tâm trương EF giảm EF < 15 mm/s là hẹp khít và giúp đánh giá kích thước các buồng âm 2D cho phép phát hiện hình ảnh van 2 lá hạn chế di động, mở dạng vòm, độ dày và vôi hóa của lá van, mức độ dính của dây chằng, co rút tổ chức dưới van cũng như đánh giá độ dày, dính, vôi hóa mép van. Siêu âm 2D còn cho phép đo trực tiếp diện tích lỗ van 2 lá, đánh giá chức năng thất trái và các tổn thương van khác có thể âm Doppler đặc biệt quan trọng để đánh giá mức độ hẹp dựa trên các thông số nhưPhương pháp PHT thời gian bán giảm áp lựcChênh áp trung bình qua van 2 lá, cho phép ước lượng mức độ nặng của hẹp vanƯớc tính áp lực động mạch phổi thông qua việc đo phổ của hở van 3 lá kèm theo hoặc hở van động mạch phổi kèm theoCho phép đánh giá tổn thương thực tổn kèm theo như hở van hai lá, hở van động mạch chủ và mức độ, điều này rất quan trọng giúp cho quyết định lựa chọn phương pháp can thiệp van 2 lá thích âm tim qua thực quảnĐầu dò siêu âm tim đặc trong thực quản giúp thấy hình ảnh rõ nét hơn, đánh giá chính xác hơn mức độ hẹp van cũng như hình thái van và tổ chức dưới van, giúp phát hiện huyết khối nhĩ trái hoặc tiểu nhĩ trái khi siêu âm qua thành ngực không xác định được, từ đó giúp chỉ định phương thức điều trị can thiệp nong van 2 lá. Hẹp van tim nhẹ có cần điều trị? 10 thú vị cực kỳ bất ngờ về trái tim của bạn XEM THÊM Hẹp van 2 lá Các biện pháp điều trị Thay van tim tự thân là gì? Tìm hiểu kỹ thuật nong van tim bằng bóng qua da Hở van 2 lá Nguyên nhân, dấu hiệu và phương pháp điều trị 06/04/2021 Trong tim có các van tim như van 2 lá, van 3 lá, van động mạch chủ, van động mạch phổi giúp đưa máu đi nuôi khắp cơ thể. Nhưng tình trạng hở van 2 lá xảy ra, quy trình vận chuyển máu sẽ gặp khó khăn, tim phải làm việc dưới áp lực lớn, lâu ngày dẫn đến suy tim. Hở van hai lá là gì? Hở van 2 lá là tình trạng 2 lá van đóng không kín, làm dòng máu trào ngược từ thất trái về nhĩ trái khi tim co bóp. Do lượng máu trào ngược về nhĩ trái cộng thêm lượng máu bình thường từ phổi đổ về làm tăng lưu lượng máu ở tim trái, hậu quả là giãn lớn nhĩ trái và thất trái nếu hở van nặng và kéo dài. Bình thường tim người có 4 ngăn, 2 tâm nhĩ ở trên và 4 tâm thất nằm bên dưới, ngăn cách nhau bởi van 3 lá bên phải và van 2 lá bên trái. Van hai lá là van nối giữa tâm nhĩ trái và tâm thất trái, van gồm có lá trước và lá sau 2 lá áp vào nhau giúp van đóng mở, đưa máu đi theo một chiều từ nhĩ trái xuống thất trái. Hở van 2 lá là tình trạng 2 lá van đóng không kín, làm dòng máu trào ngược từ thất trái về nhĩ trái khi tim co bóp. Hở van tim 2 lá có nguy hiểm không? Hở van 2 lá có nhiều mức độ khác nhau, được đánh giá dựa vào siêu âm tim và chụp cản quang buồng tim thông tim. Cách thông dụng để đánh giá độ nặng của hở van 2 lá là dựa vào siêu âm tim, được chia làm 4 độ Hở 2 lá 1/4 mức độ hở van nhẹ hoặc rất nhẹ. Hở 2 lá 2/4 mức độ hở van trung bình. Hở 2 lá 3/4 mức độ hở van nặng. Hở 2 lá 4/4 mức độ hở van rất nặng. Một nghiên cứu nổi tiếng Framingham Heart Study của Mỹ cho thấy, ở người bình thường, khi làm siêu âm tim, 75 – 80% có hở van ở mức độ nhẹ 1/4; khoảng 19% ở mức độ trung bình đến nặng 2/4 – 3/4 và hở nặng đến rất nặng 3/4 – 4/4 gặp khoảng 3,5%. Tỷ lệ người mắc bệnh tăng dần khi lớn tuổi. Bệnh nhân hở van hai lá nặng nhưng chưa có triệu chứng, theo diễn tiến bệnh sẽ có 50% xuất hiện triệu chứng sau 5 năm. Bệnh nhân hở 2 lá nặng đã có chỉ định phẫu thuật nhưng không thực hiện, chỉ điều trị nội khoa thì tỷ lệ còn sống sau 5 năm chỉ 30%. Nguyên nhân gây hở van hai lá Cấu trúc bộ máy van 2 lá gồm có vòng van, lá van, dây chằng, và cơ trụ. Bất thường xảy ra do tổn thương bất cứ thành phần nào của bộ máy van đều có thể gây bệnh. Các nguyên nhân thường gặp của hở van 2 lá là Hở van 2 lá hậu thấp thường gặp ở nước ta, nguyên nhân do bị bệnh thấp tim ở độ tuổi thanh thiếu niên 5 – 15 tuổi để lại di chứng hở van tiến triển về sau. Hở 2 lá hậu thấp thường kèm hẹp van 2 lá hoặc hẹp, hở van tim khác. Độ tuổi hở van nặng thường gặp từ 30 – 60 tuổi. Thoái hóa nhầy thường gặp ở người trung niên đến cao tuổi, các lá van dày lên, lùng nhùng, gây sa lá van hoặc đứt dây chằng làm lá van lật vào trong lòng nhĩ trái, gây hở van nặng. Thoái hóa vôi thường gặp ở người cao tuổi, có bệnh tim mạch do xơ vữa. Vòng van và lá van vôi hóa, hạn chế cử động lá van, làm van đóng không kín. Bẩm sinh do bất thường bẩm sinh van 2 lá như van bị sa, van bị chẻ giữa lá van, hay dây chằng van ngắn bất thường. Bệnh thường gặp ở trẻ nhỏ và thanh thiếu niên. Nhiễm trùng trên van tim còn gọi là viêm nội tâm mạc nhiễm trùng vi trùng tấn công lá van có thể làm thủng rách van, đứt dây chằng hoặc tạo cục sùi to trên lá van cản trở hoạt động đóng mở van. Nhồi máu cơ tim, thiếu máu cục bộ cơ tim do thành tim co bóp bất thường, đứt cơ trụ, dây chằng do thiếu máu nuôi, giãn thất trái sau nhồi máu. Bệnh cơ tim giãn nở, bệnh cơ tim phì đại do giãn vòng van, bất thường co bóp của tâm thất trái hoặc bất thường áp lực trong buồng tim. Hở van 2 lá do sa van Các giai đoạn của bệnh hở van 2 lá Có 4 giai đoạn của bệnh theo diễn tiến từ nhẹ đến nặng Giai đoạn A bệnh nhân có nguy cơ mắc hở van hai lá, thường gặp ở người sa van 2 lá, tăng huyết áp, bệnh động mạch vành mạn tính. Trên siêu âm tim hở van 2 lá nhẹ, các buồng tim không giãn, chức năng tim tốt. Người bệnh hầu như không có triệu chứng của bệnh. Giai đoạn B bệnh tiến triển tăng lên, thường gặp ở người có bệnh van hậu thấp, bệnh cơ tim, sa van 2 lá. Trên siêu âm thấy hở van mức độ trung bình trở lên, các buồng tim giãn nhẹ, chức năng tim còn tốt và bệnh nhân không có triệu chứng của bệnh hở 2 lá. Giai đoạn C bệnh ở mức độ nặng nhưng bệnh nhân không có triệu chứng của bệnh. Trên siêu âm tim hở van 3/4 – 4/4, dãn lớn thất trái, nhĩ trái, áp lực động mạch phổi bình thường hoặc tăng, chức năng tim bắt đầu thay đổi. Giai đoạn D hở van tim 2 lá nặng và người bệnh có triệu chứng suy tim, giảm khả năng gắng sức và khó thở. Trên siêu âm tim hở van mức độ từ 3/4 trở lên, giãn lớn thất trái, nhĩ trái, tăng áp động mạch phổi, chức năng co bóp thất trái giảm. Triệu chứng hở van hai lá Triệu chứng của bệnh phụ thuộc vào độ nặng của hở van, mức độ tiến triển và nguyên nhân gây hở van. Bệnh nhân có tình trạng bệnh từ nhẹ đến trung bình thường không gây triệu chứng. Van 2 lá bị hở cấp tính do nhồi máu cơ tim cấp, do đứt dây chằng thường triệu chứng ồ ạt và nặng nề. Người bệnh đột ngột đau ngực, khó thở dữ dội, có khi bị sốc tim. Triệu chứng hở van 2 lá mạn tính thường tiến triển từ từ, các triệu chứng thường gặp khi hở van nặng là Mệt mỏi mạn tính, giảm khả năng gắng sức; Nhói ngực, hồi hộp, thở hụt hơi thường gặp ở người hở van 2 lá do sa van; Đau thắt ngực nếu hở 2 lá do thiếu máu cục bộ cơ tim; Khó thở khi làm việc nhẹ, thở khò khè, diễn tiến nặng dần đến khó thở khi nằm đầu thấp, khó thở kịch phát ban đêm khi nằm ngủ đột ngột khó thở phải ngồi dậy mở cửa sổ, đi lại để thở; Ho khan, ho ra máu hoặc khạc đờm có bọt hồng; Hồi hộp, tim đập nhanh, không đều do tim bị rung nhĩ; Phù chân. Phương pháp chẩn đoán hở van 2 lá Nếu người bệnh xuất hiện các dấu hiệu kể trên cần đến bác sĩ khám để được chẩn đoán. Bác sĩ sẽ hỏi bệnh sử, tiền sử như thấp tim, nhồi máu cơ tim, tăng huyết áp, đái tháo đường,.. là nguyên nhân hoặc yếu tố nguy cơ đưa đến hở van 2 lá. Khám tim nghe có tiếng thổi bất thường trước tim, tim đập không đều, có ổ đập bất thường trên lồng ngực khi tim to, suy tim. Siêu âm tim là phương pháp giúp chẩn đoán xác định, độ nặng và nguyên nhân của hở van trong đa số các trường hợp. Đo điện tim phát hiện rung nhĩ, giãn các buồng tim. X-quang tim phổi bóng tim to, giãn nhĩ trái, thất trái, hình ảnh sung huyết phổi hoặc có dịch trong phổi do suy tim. Ngoài ra người bệnh có thể được chỉ định thêm một số xét nghiệm khác để tìm nguyên nhân nếu có hở van 2 lá nặng như siêu âm tim qua thực quản tìm nhiễm trùng trên van tim; trắc nghiệm gắng sức; chụp MSCT động mạch vành cản quang hoặc chụp mạch vành qua thông tim nếu nghi ngờ hở van 2 lá do bệnh mạch vành. Siêu âm tim là phương pháp phổ biến giúp khảo sát tình trạng hở van 2 lá. Tiến triển của bệnh Bệnh nhân mắc bệnh mạn tính có thể không có triệu chứng hoặc chỉ giảm nhẹ khả năng gắng sức, hay mệt mỏi mạn tính trong nhiều năm. Thời gian bệnh nhân hở 2 lá hậu thấp nặng bắt đầu có triệu chứng của hở van thường từ 15 – 20 năm sau đợt thấp tim đầu tiên. Bệnh nhân hở 2 lá do sa van có diễn tiến bất ngờ. Có khi hở van không tiến triển sau nhiều năm theo dõi, bệnh diễn tiến chậm, tuy nhiên cũng có trường hợp đột ngột hở nặng gây triệu chứng như khi xảy ra đứt dây chằng. Hở van 2 lá thường tiến triển nhanh hơn trong bệnh mô liên kết như hội chứng Marfan, so với hở van do thoái hóa nhầy hay hậu thấp. Bệnh nhân hở van nặng không triệu chứng diễn tiến đến khi có triệu chứng, rối loạn chức năng thất trái, tăng áp phổi và rung nhĩ là 30%- 50% sau 5 năm. Hở 2 lá nặng do đứt dây chằng nếu điều trị nội khoa, không phẫu thuật, tỷ lệ sống sau 20 năm chỉ 40%. Biến chứng của hở van 2 lá Hở van 2 lá nặng nếu không được điều trị thích hợp sẽ gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm đến tính mạng về lâu dài. Các biến chứng bao gồm Suy tim là hậu quả sau cùng của bệnh. Hở van 2 lá lâu ngày đưa đến giãn nhĩ trái và thất trái. Thất trái phải làm việc cật lực để bơm lượng máu tăng gần gấp đôi bình thường lâu ngày sẽ bị kiệt sức. Đến lúc nào đó chức năng co bóp bơm máu giảm nặng, không còn bù trừ được, người bệnh sẽ có triệu chứng của suy tim như mệt, khó thở. Khi bệnh nhân có suy chức năng thất trái nặng, phân suất tống máu khả năng bơm máu 95% và nguy cơ biến chứng cuộc mổ thấp < 1%. Hở van nặng, phân suất tống máu < 20%, đường kính thất trái cuối tâm thu LVESD ≤ 70mm gần như không còn chỉ định mổ được. Do đó người bệnh cần theo dõi định kỳ, tư vấn bác sĩ thời điểm nào thích hợp để mổ. Mổ sớm quá cũng không cần thiết nhưng trễ quá thì kết quả không tốt. Tùy theo mức độ hở van 2 lá, bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp và thời gian điều trị phù hợp. Thay van cơ học hay van sinh học tốt hơn? Chọn lựa thay van sinh học hay van cơ học dựa vào đặc điểm cá nhân của từng người bệnh tuổi, bệnh đi kèm, chống chỉ định dùng thuốc kháng đông.. và mong muốn của người bệnh sau khi đã được bác sĩ cung cấp đầy đủ thông tin, trao đổi và chia sẻ quyết định với người bệnh. Một số điểm cần lưu ý khi chọn van sinh học hay van cơ học Van cơ học van làm bằng kim loại, có thời gian sử dụng tuổi thọ của van dài, 20 năm hoặc hơn, tuy nhiên phải uống thuốc chống đông máu loại kháng vitamin K Sintrom, Coumadine suốt đời để phòng ngừa huyết khối gây kẹt van. Van sinh học làm từ van tim heo, màng ngoài tim bò hoặc van tự thân. Theo thời gian van sẽ bị thoái hóa và mất chức năng. Người càng trẻ tuổi thì thoái hóa van càng nhanh. Với những cải tiến hiện nay, van sinh học có thời gian sử dụng lâu hơn, trung bình 10 -15 năm, nhưng không dài bằng van cơ học. Ưu điểm của van sinh học là người bệnh không cần uống thuốc kháng đông lâu dài, tránh được biến chứng do dùng thuốc kháng đông, nhưng người bệnh đối diện với nguy cơ mổ lại sau 10 – 15 năm thay van. Ai nên ưu tiên lựa chọn van sinh học? Người bệnh ≥ 65 tuổi nguy cơ thoái hóa van phải mổ lại ở người trên 70 tuổi sau 15 năm < 10%. Người bệnh có chống chỉ định dùng thuốc kháng đông; hoặc sinh sống ở nơi không đủ điều kiện theo dõi đông máu vùng xa xôi, hải đảo… hoặc bệnh nhân không chấp nhận việc uống thuốc kháng đông lâu dài. Phụ nữ còn trong độ tuổi sinh đẻ, mong muốn sinh con, không muốn uống thuốc kháng đông trong thai kỳ. Người bệnh sau thay van sinh học, để mang thai và sinh con, sau đó chấp nhận 5-7 năm phải mổ thay van lại nếu van hư hỏng nặng. Việc mang thai thường làm cho van sinh học thoái hóa và nhanh hư hơn bình thường. Ai nên ưu tiên thay van cơ học? Người bệnh < 65 tuổi, đời sống còn lại ước chừng dài trên 20 năm, không có chống chỉ định dùng thuốc kháng đông thì nên thay van cơ học để sử dụng được lâu hơn. Bệnh nhân có thêm chỉ định khác điều trị kháng đông như có rung nhĩ, huyết khối buồng tim… Bệnh nhân có khả năng tự theo dõi INR và điều chỉnh thuốc tại nhà. Sau mổ hở van 2 lá cần theo dõi như thế nào? Những vấn đề cần theo dõi sau mổ van 2 lá gồm Sau phẫu thuật sửa van theo dõi hở van tái phát, nhiễm trùng van tim; Sau thay van sinh học theo dõi thoái hóa van, hở van tái phát, nhiễm trùng van tim; Sau thay van cơ học theo dõi kẹt van do huyết khối, sút van, nhiễm trùng trên van nhân tạo. Để việc theo dõi tốt, người bệnh cần Uống thuốc đều đặn và tái khám định kỳ; Siêu âm tim ngay sau mổ tim, tháng thứ 3, thứ 6 và 1 năm sau mổ, sau đó là mỗi năm hoặc khi có triệu chứng mệt, khó thở; Bệnh nhân có uống thuốc kháng vitamin K cần đo INR định kỳ mỗi 1-3 tháng và khi tái khám để chỉnh liều thuốc sao cho INR nằm trong khoảng điều trị cao nhất INR mục tiêu – Bệnh nhân nghi ngờ có dấu hiệu kẹt van cần làm thêm siêu âm tim qua thực quản, chụp CT tim hay soi van dưới màn huỳnh quang để xác định và tìm nguyên nhân. Cách phòng tránh hở van 2 lá Để phòng ngừa hở van 2 lá, cần thực hiện Phòng tránh bệnh thấp tim bằng cách sống ở môi trường vệ sinh sạch sẽ, tránh nơi ở chật chội, đông người kém vệ sinh, giữ vệ sinh răng miệng tốt và điều trị sớm viêm họng. Nếu người bệnh đã từng bị thấp tim và có di chứng hẹp hở van tim cần uống kháng sinh phòng thấp tim tái phát đến năm 40 tuổi hoặc lâu hơn; Điều trị các bệnh nội khoa có nguy cơ cao đưa đến hở van 2 lá nặng như tăng huyết áp, đái tháo đường, thiếu máu cơ tim…; Không hút thuốc lá, hạn chế uống rượu bia; Chế độ ăn tốt cho sức khỏe tim mạch; Tập thể dục đều đặn mỗi ngày, trung bình 30 – 45 phút/ngày, 5 – 7 ngày trong tuần; Duy trì cân nặng lý tưởng, giảm cân nếu thừa cân – béo phì. Có chế độ ăn uống và sinh hoạt lành mạnh sẽ giúp phòng ngừa hiệu quả các bệnh lý tim mạch Khi nào người bệnh nên đi khám tim mạch? Khi siêu âm tim thấy hở van 2 lá mức độ từ trung bình trở lên; Có triệu chứng mệt, khó thở, đau ngực, hồi hộp tim đập không đều; Mệt mỏi mãn tính, giảm khả năng gắng sức. Người bệnh cần chuẩn bị gì khi đến khám? Mang theo hồ sơ sức khỏe, toa thuốc và các thuốc đang uống; Nên nhịn đói chỉ uống nước khi đến khám lần đầu vì có thể bác sĩ cần chỉ định thêm một số xét nghiệm đánh giá bệnh. Nếu người bệnh có câu hỏi hay thắc mắc gì nên ghi ra để hỏi bác sĩ trong lúc khám; Đặt lịch hẹn ngày giờ khám trước qua điện thoại để giảm thời gian chờ đợi. Được đầu tư hệ thống máy móc, trang thiết bị hiện đại để phục vụ cho công tác khám chữa bệnh, quy tụ các chuyên gia hàng đầu, Trung tâm Tim mạch BVĐK Tâm Anh là địa chỉ thăm khám, tầm soát và điều trị hiệu quả các bệnh lý tim mạch hở van tim, thiếu máu cơ tim, bệnh mạch vành, nhồi máu cơ tim, rung nhĩ… Trung tâm còn phối hợp chặt chẽ với các chuyên khoa khác như Trung tâm xét nghiệm, Trung tâm chẩn đoán hình ảnh, khoa Ngoại tổng quát, Nội soi tiêu hóa, Sản phụ khoa, Nội tổng quát Hô hấp, Huyết học, Tiêu hóa…, Nhi khoa, Tai Mũi Họng và Răng hàm mặt, Chấn thương chỉnh hình, Niệu học và Thận học… giúp điều trị toàn diện cho người bệnh có nhiều bệnh lý đi kèm. Bệnh hở van 2 lá không có triệu chứng điển hình khi ở giai đoạn đầu, chỉ khi giai đoạn nặng thì mới có những biểu hiện rõ ràng, nhưng khi đó thì bệnh sẽ vô cùng nguy hiểm có thể ảnh hưởng đến tính mạng của người bệnh. Hy vọng thông tin ở trên sẽ giúp bệnh nhân hiểu hơn về tình trạng của mình và có phương pháp điều trị hợp lý nhất. Cập nhật lần cuối 1519 28/11/2022 BÀI VIẾT LIÊN QUAN LIÊN HỆ VỚI CHÚNG TÔI ĐỐI TÁC BẢO HIỂM › ›

hẹp hở van 2 lá